Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn xã Đức Minh
Thực hiện Kế hoạch số 551/KH-UBND ngày 10/08/2026 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Ủy ban nhân dân xã Đức Minh ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn xã




Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Thông tư số 25/2026/TT- BNNMT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; phương pháp rà soát và bộ công cụ rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2027-2030;
Thực hiện Kế hoạch số 551/KH-UBND ngày 10/08/2026 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Ủy ban nhân dân xã Đức Minh ban hành Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 trên địa bàn xã, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1, Mục đích
- Rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 để đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo bền vững năm 2026.
- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030 quy định tại Nghị định số 351/2025/NĐ-CP làm căn cứ xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chương trình mục tiêu, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội trong năm 2027 và những năm tiếp theo trên địa bàn xã; là căn cứ để đánh giá tiêu chí nông thôn mới nghèo giai đoạn 2027-2030; phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giảm nghèo và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2, Yêu cầu
- Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phải thực hiện đúng quy định, chặt chẽ từ thôn xóm và có sự tham gia giám sát của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, các ngành, đoàn thể, cộng đồng dân cư.
- Kết quả rà soát phải đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, khách quan, chính xác. Phản ánh đúng thực trạng đời sống của hộ gia đình tại thời điểm rà soát; không để xảy ra tình trạng bỏ sót hoặc xác định không đúng đối tượng theo quy định.
- Tổ chức đồng thời hai cuộc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 và chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030; bảo đảm thực hiện đúng quy trình, phương pháp, bộ công cụ rà soát, biểu mẫu và mục đích sử dụng kết quả của từng cuộc rà soát; không để chồng chéo, nhầm lẫn giữa hai chuẩn nghèo.
II. PHẠM VI, THỜI GIAN RÀ SOÁT
1. Phạm vi rà soát:Trên địa bàn toàn xã Đức Minh, cụ thể tại 10 đơn vị thôn xóm trên địa bàn xã.
2.Thời gian rà soát:
- Thời gian rà soát định kỳ hằng năm: từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện rà soát.
- Thời gian rà soát trong năm: từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 8 hằng năm, trừ trường hợp đột xuất.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đối với rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
1.1. Đối tượng rà soát: hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã đang quản lý tại thời điểm rà soát.
1.3. Phương pháp rà soát: thực hiện theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ[1].
- Quy trình rà soát: thực hiện theo Điều 4 Quyết định 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Bước 1: Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát
- Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, xác định hộ có mức sống trung bình và người lao động thu nhập thấp (viết tắt Ban chỉ đạo) xã chủ trì, phối hợp với thôn xóm và rà soát viên lập danh sách hộ gia đình cần rà soát, gồm:
- Hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Uỷ ban nhân dân xã đang quản lý tại thời điểm rà soát;
- Hộ gia đình có giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Bước 2: Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình
- Ban chỉ đạo xã chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn và rà soát viên thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
Bước 3: Tổ chức họp dân để thống nhất kết quả rà soát
- Thành phần cuộc họp: Ban chỉ đạo xã, thành viên Ban chỉ đạo được phân công phụ trách địa bàn; Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ, đoàn thể, rà soát viên và một số đại diện hộ gia đình sau rà soát hộ gia đình khác; Mời đại diện MTTQ xã giám sát.
- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm đối với các hộ gia đình qua rà soát (chủ yếu tập trung vào các hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh và hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo). Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện rà soát lại theo quy định tại khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều này.
- Kết quả cuộc họp được lập thành 2 biên bản, có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu tại thôn xóm, 1 bản gửi Ban chỉ đạo xã)
Bước 4: Niêm yết, thông báo công khai
- Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hoá các thôn xóm và UBND xã; thông báo qua hệ thống truyền thanh xã (nếu có) trong thời gian 3 ngày làm việc.
- Trong thời gian niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban chỉ đạo xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả phúc tra tại nhà văn hoá và trụ sở UBND xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Hết thời hạn niêm yết công khai và phúc tra (nếu có), Ban chỉ đạo xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo(sau khi rà soát).
Bước 5: Báo cáo, xin ý kiến của UBND tỉnh (Sở Nông nghiêp và Môi trường)
- Chủ tịch UBND xã báo cáo bằng văn bản, gửi UBND tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường) về kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn xã.
Bước 6: Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo Chủ tịch UBND xã tiếp thu ý kiến của UBND tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường), quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo và danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn theo Mẫu số 02 và cấp Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đối với rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn đa chiều giai đoạn 2027-2030
2.1. Đối tượng rà soát
a) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn xã tại thời điểm rà soát.
- Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
b) Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn xã tại thời điểm rà soát.
2.2. Phương pháp rà soát[2]
- Phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2027-2030 là phương pháp xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo thông qua chấm điểm tài sản, điều kiện sống, thông tin thành viên của hộ gia đình (sau đây gọi là điểm Đ) để ước lượng mức thu nhập bình quân đầu người và đo mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (sau đây gọi là số thiếu hụt TH) của hộ gia đình.
- Điểm Đ được xác định từ Phiếu B1 tại Mẫu số 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; được quy đổi sang mức thu nhập bình quân đầu người như sau: 190 điểm khu vực nông thôn tương đương 2.200.000 đồng/người/tháng.
- Số thiếu hụt TH là tổng chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ gia đình, được xác định từ Phiếu B2 tại Mẫu số 2.3 và Mục III Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo như sau:
+ Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH từ 03 chỉ số trở lên.
+ Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có điểm Đ từ 190 điểm trở xuống và có số thiếu hụt TH dưới 03 chỉ số.
+ Hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu nông thôn được xác định không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo.
+ Hộ thoát nghèo là hộ có điểm Đ trên 190 điểm ở khu vực nông thôn, trước thời điểm rà soát thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn xã.
2.3. Quy trình rà soát
a) Quy trình rà soát định kỳ hằng năm[3]:
Bước 1: Lập danh sách hộ gia đình cần rà soát
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan lập danh sách hộ gia đình cần rà soát theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT, bao gồm:
- Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn tại thời điểm rà soát.
+ Hộ gia đình có đề nghị rà soát, công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã qua Trung tâm Phục vụ hành chính công (nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện), đã qua rà soát theo Phiếu A Mẫu số 2.1 Phụ lục II và Mục II Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT mà không có điều kiện nhận dạng nhanh theo ghi chú tại cột 0 và có dưới 04 tiêu chí từ cột 01 đến cột 09.
- Hộ gia đình thuộc danh sách rà soát hộ thoát nghèo: hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú trên địa bàn xã tại thời điểm rà soát.
Bước 2: Tổ chức rà soát, phân loại hộ gia đình
- Người thực hiện rà soát sử dụng Phiếu B1 Mẫu số 2.2, Phiếu B2 Mẫu số 2.3, Phiếu C Mẫu số 2.4, Mẫu số 2.5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT để rà soát, phân loại hộ gia đình theo Danh sách hộ gia đình cần rà soát.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, tính điểm Đ từ Phiếu B1 và số thiếu hụt TH từ Phiếu B2, thực hiện phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo.
- Lập Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT đối với hộ gia đình đủ điều kiện sau phân loại.
Bước 3: Tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo tổ chức họp dân để lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại theo danh sách lập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNMT.
- Thành phần cuộc họp: Thôn trưởng (chủ trì); đại diện Ủy ban nhân dân xã, người thực hiện rà soát; đại diện một số hộ gia đình theo kết quả phân loại hộ gia đình; mời đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, một số hộ gia đình cư trú trên địa bàn xã.
- Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến về kết quả rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo.
Trường hợp có ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để chỉ đạo việc niêm yết, thông báo công khai theo quy định tại Bước 4.
Trường hợp có dưới 50% tổng số người tham dự cuộc họp đồng ý hộ gia đình thuộc Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, người chủ trì cuộc họp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để chỉ đạo rà soát lại.
- Kết quả cuộc họp gồm: Danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; 02 biên bản có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp, người thực hiện rà soát, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và đại diện của một số hộ dân theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT; 01 biên bản gửi Ủy ban nhân dân xã, 01 biên bản Tổ trưởng tổ dân phố lưu.
Bước 4: Niêm yết, thông báo công khai
- Niêm yết, thông báo công khai danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn xóm, Cổng thông tin điện tử xã và qua đài truyền thanh (nếu có) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày niêm yết, thông báo.
- Trong thời hạn niêm yết, thông báo công khai, trường hợp có ý kiến không đồng ý với danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo xử lý và công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và tại nhà văn hóa thôn xóm.
- Hết thời hạn niêm yết, thông báo công khai, phòng Kinh tế tổng hợp danh sách dự kiến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo sau khi rà soát theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định công nhận kết quả rà soát.
Bước 5: Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định công nhận Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT bảo đảm quy định về thời gian rà soát; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT trước ngày 31/12/2026. Trường hợp không đủ điều kiện công nhận theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Quyết định công nhận kèm theo Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo được đăng tải tại Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân xã, niêm yết, thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và tại nhà văn hóa thôn xóm.
b) Quy trình rà soát trong năm: thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT
3. Tiến độ tổ chức thực hiện
a, Giai đoạn chuẩn bị rà soát (từ ngày 01/8 đến ngày 30/8/2026)
- Phòng Kinh tế tham mưu UBND xã ban hành Kế hoạch, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ công tác rà soát theo quy định.
- Các thôn trên địa bàn xã căn cứ Kế hoạch của UBND xã triển khai thực hiện; thành lập lực lượng rà soát, phân công điều tra viên; tổ chức triển khai, phối hợp với cơ quan thường trực (Ban chỉ đạo) hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng rà soát và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ công tác rà soát theo quy định.
b, Tổ chức thực hiện rà soát
- Từ ngày 01/9/2026 đến 20/10/2026: Các thôn tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo cả hai tiêu chí cũ và mới năm 2026, hoàn thành việc họp dân, niêm yết công khai, lập danh sách theo kết quả rà soát gửi về UBND xã (qua Phòng Kinh tế).
- Từ ngày 20/10/2026 đến 30/10/2026: Phòng Kinh tế tổng hợp kết quả rà soát của các thôn, tham mưu cho UBND xã báo cáo bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp xin ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Từ ngày 01/11/2026 đến 30/11/2026: Ủy ban nhân dân xã tiếp thu ý kiến của UBND tỉnh, ban hành quyết định công nhận kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời báo cáo kết quả chính thức về UBND tỉnh. (Trường hợp có khiếu nại của người dân, hoặc thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh thì UBND xã tổ chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình, hoàn thành báo cáo kết quả chính thức về UBND tỉnh trước ngày 25/11/2026).
4, Chế độ báo cáo
a, Báo cáo sơ bộ
Ủy ban nhân dân xã báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20/10/2026.
b, Báo cáo chính thức
Ủy ban nhân dân xã báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10/11/2026 và cập nhật kết quả rà soát lên hệ thống https://csdlhn.mae.gov.vn
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Nguồn kinh phí bố trí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2021-2025 (kinh phí chuyển nguồn sang năm 2026); Kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 phân bổ năm 2026 (nếu có)
- Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1, Phòng Kinh tế
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 và rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn xã.
- Tham mưu UBND xã Ban hành văn bản triển khai, hướng dẫn, tài liệu nghiệp vụ, biểu mẫu và hướng dẫn sử dụng bộ công cụ rà soát theo quy định; tổ chức tập huấn nghiệp vụ rà soát cho các Trưởng thôn và rà soát viên của các thôn trên địa bàn xã. Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế hoạch tại các thôn trên địa bàn xã; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc hoặc tổng hợp, báo cáo UBND xã theo quy định.
- Tổng hợp kết quả rà soát của các thôn; thực hiện báo cáo sơ bộ gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Tham mưu Chủ tịch UBND xã báo cáo chính thức và công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 trên địa bàn xã theo quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra, phúc tra kết quả rà soát trong quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những sai sót; giải quyết hoặc kiến nghị giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Tham mưu Chủ tịch UBND xã quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo quy định; tổng hợp báo cáo sơ bộ và kết quả chính thức về Sở Nông nghiệp và Môi trường đúng thời gian quy định.
- Tham mưu UBND xã cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả của hai cuộc rà soát lên Hệ thống cơ sở dữ liệu hộ nghèo https://csdlhn.mae.gov.vn.; cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định đối với kết quả rà soát theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030.
2, Phòng Văn hóa - Xã hội; Trung tâm dịch vụ tổng hợp
Tham mưu UBND xã tăng cường công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nội dung và quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 nhằm tạo sự đồng thuận của Nhân dân trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
3, Các thành viên Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo xã
Phối hợp, đôn đốc thực hiện công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các thôn được phân công phụ trách. Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, báo cáo về UBND xã (qua Phòng Kinh tế) theo quy định. Kịp thời phối hợp với Phòng Kinh tế xử lý những vướng mắc trong quá trình rà soát.
4, Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã
- Chỉ đạo, hướng dẫn Ban công tác mặt trận các thôn, phối hợp với các trưởng thôn tham gia tuyên truyền, giám sát quá trình tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 và chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030; bảo đảm việc rà soát được thực hiện công khai, dân chủ, minh bạch, đúng quy định.
- Ban Công tác Mặt trận ở thôn và các tổ chức thành viên của Mặt trận phát huy vai trò trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân; phối hợp tham gia các cuộc họp dân cư để bình xét, công khai kết quả rà soát; giám sát việc tổ chức thực hiện, kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị (nếu có) với chính quyền địa phương và cơ quan có thẩm quyền.
5, Các thôn trên địa bàn xã
- Căn cứ vào Kế hoạch của Ủy ban nhân dân xã, tổ chức thực hiện theo đúng kế hoạch, đảm bảo tiến độ, chính xác, khách quan, phản ánh đúng thực trạng của thôn; chịu trách nhiệm về số liệu rà soát.
- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tổ chức lực lượng rà soát viên triển khai thực hiện rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo đúng quy định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về kết quả rà soát trên địa bàn thôn.
Trên đây là Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 và rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2027-2030 trên địa bàn xã Đức Minh. Ủy ban nhân dân xã yêu cầu các ban, ngành, các đơn vị có liên quan và các thôn nghiêm túc triển khai thực hiện; trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã Đức Minh phối hợp thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các ban, ngành, đơn vị phản ánh kịp thời về cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo xã (Phòng Kinh tế) để xem xét, hướng dẫn, giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân xã xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận: - Sở Nông nghiệp và Môi trường(b/c); - TTr Đảng uỷ, TT HĐND Xã; - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND Xã; - UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội; - Phòng Văn hóa; - Trung tâm dịch vụ tổng hợp; - Thành viên BCĐ, Tổ giúp việc; - Các thôn trên địa bàn xã; - Lưu: VT, KT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
|
[1] Quyết định 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
[2] Thực hiện theo Điều 4, Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
[3] Thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 25/2026/TT-BNNMT ngày 27/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Thông tin chỉ đạo, điều hành
Bình luận bài viết
Chưa có bình luận nào.